Trang chủ VIBOnline |  Giới thiệu |  Trợ giúp |  Liên hệ    
BÁO CÁO - THỐNG KÊ
Số liệu về xuất, nhập khẩu tháng 1/2009
15:25' 2/2/2009


Xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 01 năm 2009

 

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 01/2009 ước tính đạt 3,8 tỷ USD, giảm 18,6% so với tháng 12/2008 và giảm 24,2% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do sự giảm giá xuất khẩu của nhiều mặt hàng cũng như nhu cầu nhập khẩu hàng hoá từ Việt Nam của một số thị trường quan trọng giảm sút như: Mỹ, EU, Nhật Bản. Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước đạt 1,7 tỷ USD, giảm 21,9% so với tháng 01/2008; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không kể dầu thô đạt 1,7 tỷ USD, giảm 13,7%.

Kim ngạch xuất khẩu của hầu hết các mặt hàng trong tháng Một của năm 2009 đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, trong đó hàng dệt, may đạt 550 triệu USD, giảm 33,2%; dầu thô đạt 424 triệu USD, tương đương 1,4 triệu tấn, tuy tăng 12,4% về lượng nhưng giảm 52,4% về kim ngạch do giá xuất khẩu dầu thô giảm 57,7%; giày dép đạt 350 triệu USD, giảm 26%; thủy sản đạt 250 triệu USD, giảm 18,6%; cà phê đạt 217 triệu USD, giảm 30,2%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 200 triệu USD, giảm 31,8%. Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm, kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 130 triệu USD, gấp 2,5 lần tháng 01/2008 (lượng gấp 2,3 lần).

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 01/2009 ước tính đạt 4,1 tỷ USD, giảm 27,6% so với tháng trước và giảm 44,8% so với cùng kỳ năm 2008, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 2,8 tỷ USD, giảm 46,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1,3 tỷ USD, giảm 41,1%. Kim ngạch nhập khẩu của hầu hết các mặt hàng phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước của tháng Một năm 2009 nhìn chung đều giảm so với cùng kỳ năm 2008, trong đó máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 1 tỷ USD, giảm 19,5%; xăng dầu đạt 244 triệu USD, giảm 75,2%; vải đạt 230 triệu USD, giảm 20,6%; hàng điện tử, máy tính và linh kiện đạt 200 triệu USD, giảm 45,1%; sắt thép đạt 155 triệu USD, giảm 82,3%; chất dẻo đạt 130 triệu USD, giảm 53%; nguyên phụ liệu dệt, may, da đạt 110 triệu USD, giảm 35,9%. Nguyên nhân chủ yếu tác động đến kim ngạch hàng hoá nhập khẩu tháng Một năm nay giảm là do giá nhiều mặt hàng trên thị trường thế giới giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2008, trong đó giá xăng dầu giảm 56,2%; giá chất dẻo giảm 33,7%; sợi dệt giảm 29,2%; sắt thép giảm 9,4%.

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng mạnh đến kim ngạch hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu tháng Một của năm 2009. Do tốc độ giảm của kim ngạch hàng hoá nhập khẩu nhanh hơn tốc độ giảm của kim ngạch hàng hoá xuất khẩu nên mức nhập siêu tháng 01/2009 đã giảm nhiều, ước tính 300 triệu USD, bằng 7,9% tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu, thấp hơn nhiều so với mức nhập siêu 2,4 tỷ USD của cùng kỳ năm trước (bằng 48,3% tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu).


Xuất khẩu hàng hoá tháng 01 năm 2009

 

 

 

 

 

 

Nghìn tấn, triệu USD

 

 

Thực hiện                      tháng 01               năm 2008

 

Ước tính                   tháng 01            năm 2009

 

Tháng 01 năm            2009 so với tháng 01 năm 2008 (%)

 

 

 

 

 

Lượng

Trị giá

 

Lượng

Trị giá

 

Lượng

Trị giá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG TRỊ GIÁ

 

5011

 

 

3800

 

 

75,8

 

Khu vực kinh tế trong nước

 

2184

 

 

1706

 

 

78,1

 

Khu vực có vốn đầu tư NN

 

2827

 

 

2094

 

 

74,1

 

    Dầu thô

 

891

 

 

424

 

 

47,6

 

    Hàng hoá khác

 

1936

 

 

1670

 

 

86,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẶT HÀNG CHỦ YẾU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dầu thô 

1228

891

 

1380

424

 

112,4

47,6

 

Than đá

1520

69

 

1000

60

 

65,8

87,2

 

Dệt, may

 

823

 

 

550

 

 

66,8

 

Giày dép

 

473

 

 

350

 

 

74,0

 

Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù

 

70

 

 

60

 

 

85,4

 

Điện tử, máy tính

 

183

 

 

120

 

 

65,6

 

Sản phẩm mây tre, cói, thảm

 

24

 

 

16

 

 

66,5

 

Sản phẩm gốm sứ

 

42

 

 

35

 

 

84,0

 

Sản phẩm đá quý và KL quý

 

19

 

 

130

 

 

695,3

 

Dây điện và cáp điện

 

88

 

 

50

 

 

56,7

 

Sản phẩm nhựa

 

77

 

 

50

 

 

65,2

 

Xe đạp và phụ tùng xe đạp

 

9

 

 

6

 

 

68,4

 

Dầu mỡ động, thực vật

 

10

 

 

4

 

 

41,8

 

Đồ chơi trẻ em

 

8

 

 

6

 

 

70,6

 

Mỳ ăn liền

 

8

 

 

6

 

 

73,5

 

Gạo

131

51

 

300

130

 

229,2

252,8

 

Cà phê

172

311

 

140

217

 

81,2

69,8

 

Rau quả

 

36

 

 

28

 

 

77,6

 

Cao su

55

126

 

55

72

 

99,3

56,7

 

Hạt tiêu

6

21

 

6

17

 

98,7

79,3

 

Hạt điều

15

71

 

12

55

 

79,8

77,8

 

Chè

10

13

 

7

9

 

71,2

72,9

 

Sản phẩm gỗ

 

293

 

 

200

 

 

68,2

 

Thủy sản

 

307

 

 

250

 

 

81,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhập khẩu hàng hoá tháng 01 năm 2009

 

 

 

 

 

 

Nghìn tấn, triệu USD

 

 

Thực hiện                      tháng 01               năm 2008

 

Ước tính                   tháng 01            năm 2009

 

Tháng 01 năm            2009 so với tháng 01 năm 2008 (%)

 

 

 

 

 

Lượng

Trị giá

 

Lượng

Trị giá

 

Lượng

Trị giá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG TRỊ GIÁ

 

7432

 

 

4100

 

 

55,2

 

Khu vực kinh tế trong nước

 

5223

 

 

2800

 

 

53,6

 

Khu vực có vốn đầu tư NN

 

2209

 

 

1300

 

 

58,9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẶT HÀNG CHỦ YẾU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô(*)

 

245

 

 

69

 

 

28,0

 

    Trong đó: Nguyên chiếc

5,8

116,3

 

1,2

23,6

 

20,6

20,3

 

Máy móc, thiết bị,

 

 

 

 

 

 

 

 

 

dụng cụ  và phụ tùng

 

1242

 

 

1000

 

 

80,5

 

Điện tử, máy tính và linh kiện

 

364

 

 

200

 

 

54,9

 

Xăng dầu

1324

983

 

750

244

 

56,6

24,8

 

Sắt thép

1277

873

 

250

155

 

19,6

17,7

 

    Trong đó: Phôi thép

383

235

 

100

39

 

26,1

16,8

 

Phân bón

345

123

 

120

47

 

34,8

38,1

 

    Trong đó: Urê

64

20

 

40

12

 

62,8

60,1

 

Chất dẻo

169

277

 

120

130

 

70,8

47,0

 

Hóa chất

 

168

 

 

70

 

 

41,6

 

Sản phẩm hoá chất

 

129

 

 

75

 

 

58,4

 

Tân dược

 

74

 

 

65

 

 

88,4

 

Thuốc trừ sâu

 

55

 

 

20

 

 

36,4

 

Giấy

97

69

 

55

40

 

56,3

58,1

 

Nguyên phụ liệu dệt, may, da

 

172

 

 

110

 

 

64,1

 

Vải

 

290

 

 

230

 

 

79,4

 

Sợi dệt

38

72

 

30

40

 

78,5

55,6

 

Bông

29

41

 

17

25

 

60,5

61,3

 

Thức ăn gia súc và NPL

 

136

 

 

65

 

 

47,7

 

Lúa mỳ

32

12

 

40

16

 

123,6

133,2

 

Gỗ và NPL gỗ

 

111

 

 

65

 

 

58,7

 

Sữa và sản phẩm sữa

 

58

 

 

40

 

 

68,8

 

Dầu mỡ động thực vật

 

71

 

 

50

 

 

70,4

 

Xe máy(*)

 

72

 

 

44

 

 

61,2

 

    Trong đó: Nguyên chiếc

19,0

18,9

 

9,0

9,3

 

47,4

49,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 (*) Nghìn chiếc, triệu USD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Nguồn: Tổng Cục thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

  Bài cùng chuyên mục
Số liệu về xuất, nhập khẩu tháng 10 và 10 tháng năm 2008   (29/12/2008)
Vốn FDI tháng 10 và 10 tháng năm 2008   (29/12/2008)
Báo cáo đầu tư nước ngoài tháng 10 và 10 tháng của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)   (29/12/2008)
Chỉ số giá tiêu dùng, vàng, USD tháng 10/2008   (29/12/2008)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 và 10 tháng năm 2008   (29/12/2008)
Chỉ số giá tiêu dùng, vàng, USD tháng 1/2009   (2/2/2009)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2009   (2/2/2009)
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 2 và 2 tháng đầu năm 2009   (10/3/2009)
Chỉ số giá tiêu dùng, vàng, USD tháng 3/2009   (27/3/2009)
Số liệu về xuất, nhập khẩu tháng 2/2009   (27/3/2009)
Bài mới nhất
Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được   
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5/2010   
Số liệu xuất nhập khẩu tháng 5/2010   
Số liệu đầu tư nước ngoài tháng 5 và 5 tháng năm 2010   
Số liệu đầu tư nước ngoài tháng 4 và 4 tháng năm 2010   
 
Xem nhiều nhất
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2009   
Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu ngành công nghiệp 6 tháng đầu năm 2009 ước thực hiện cả năm 2009.   
Chỉ số giá tiêu dùng, vàng, USD tháng 1/2009   
Số liệu về xuất, nhập khẩu tháng 1/2009   
Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp tháng 11 và 11 tháng năm 2008   
   Powered by Acomm